bài giảng ts.Lê Thẩm Dương

balo vào đời

Thân giữa Kiến thức phần cứng: nền tảng kiến thức về ngành, lĩnh vực chuyên môn, trải nghiệm (kinh nghiệm) – bất cứ điều gì, tất cả hoạt động, CLB

2 túi 2 bên (2 bình nước): kiến thức, kỹ năng mềm (vd: về giao tiếp, ứng xử xã hội, …)

2 cái quai – công cụ: tin học, ngoại ngữ

Quan trọng khi bước vào đời là phải có cái đích: hoài bão – làm cho mình và cho gia đình, xã hội (gọi là sứ mệnh)

quản trị

4 việc phải làm của quản trị cuộc đời.

  1. Xác lập chiến lược cuộc đời: Những việc, hành động hàng ngày (song ngày) phải quanh chiến lược, mục tiêu cuộc đời (song chính) Và đề làm được điều này: Phải hiểu mình là ai (đôi khi phải trả giá từ 3 đến 5 năm) –muốn nhanh là phài từ từ Chúng ta đang đánh giá mình cao hơn chính mình rất nhiềuCái mình có (tử số)/ Cái mình thể hiện (mẫu số)
    Thể hiện càng nhiều (mẫu càng lớn) => Thương số càng giảm – tức là chưa thực sự hiểu mình Hiểu mình đúng, đánh giá mình đúng => lập mục tiêu mới đúng
  2. Tổ chức cuộc sống của mình: Kẻ thù số 1: thời gian, cẩn thận với chiếc điện thoại, mạng xã hội Kẻ thù số 2: tính cầu toàn Kẻ thù số 3: tính luộm thuộm
  3. Hoạt động điều khiển chính mình: Có cái tầm: cái căn, cái cốt Máu: chính anh phải máu, lôi cuốn được chính anh vào mỗi người Động viên chính mình, tự thưởng chính mình: đừng giao cảm xúc mình cho người khác, chờ người khác động viên, khích lệ tinh thần
  4. Kiểm tra hoạt động điều khiển

Kĩ năng:

Để làm tốt các hoạt động quản trị cuộc đời (đặc biệt là hoạt động thứ 3), cần rất nhiều kĩ năng

Thống kê 31 kĩ năng. VD:Kỹ năng đánh giá chính mình, quản trị thời gian, làm việc nhóm, giải quyết mâu thuẫn, ….

Sức mạnh, tầm quan trọng kỹ năng mềm: từ 60 -> 80%, là khả năng truyền tải, cách sử dụng phần cứng, không có kĩ năng mềm thì phần cứng cũng coi như vô ích.

Tham khảo thêm: http://www.phattriencanhanvn.com/mot-nguoi-dang-song-can-co-nhung-ky-nang-song-gi/

Sinh lý -> tâm lý -> kiến thức, kỹ năng mềm

III. 3 nhóm ảnh hưởng đến quản trị cuộc đời

  • Nhóm tâm lý(6 nhân tố).
    1. Động cơ: cái gốc để hành động – dù là vô thức, hay ý thức (chắc chắn là có) lý thuyết động cơ từ thuyết nhu cầu của Maslow
    2. Sự tự vệ: các cơ chế tư vệ: chụp mũ, ngụy biện
    3. Thế giới quan: Hệ quy chiếu: Lăng kính của hệ giá trị
      Niềm tin, lòng tin của bạn với cuộc đời Hãy nhìn và thừa nhận những điểm tốt của người ta đi -> hãy khen người khác đi, bằng thái độ, lời nói, hành động. Khen chỗ mạnh của người ta, thật lòng, chân thành, đứng mức độ, kịp thời. Khen trước đám đông để thỏa mãn được nhu cầu xã hội, được tôn trọng của đối phươngKiềm chế là sức mạnh Đây là khúc bị cắt, bị lủng. 6 nhân tố nhưng do clip bị cắt nên xem được có 5, bạn nào biết nhân tố bị khuyết, bổ sung giúp mình.Cảm ơn rất nhiều.
    4. Cảm xúc:
    5. Khí chất thuộc về bản chất
      • trầm tính: ung dung, bình thản, tính nguyên tắc cao, tình cảm bền vững.
      • linh hoạt: dễ làm quen, nhiều mưu mẹo, nhanh, ko chắc chắn, tình cảm ko bền vững
      • nóng nảy: thô lỗ, dễ kích động nhưng tốt bụng, nhiệt tình
      • ưu tư: thần kinh yếu, mặc cảm, tự ti

      Mỗi cái đều có 2 mặt và có điểm hay, điểm tốt riêng.

    6. Tính cách do rèn luyện. Từ thói quen, phản xạ với điều kiện Các ví dụ về tích cách: Trung thành hay phản bội Khiêm tốn hay tự kiêu Thật thà hay giả dối
  • Yếu tố xã hội(4 nhóm).
    • Nhóm nhỏ: lớp học, bạn cùng phòng, cùng CLB, …
    • Nhóm lớn: Đảng, đoàn, tôn giáo
    • Nhóm tham chiếu: thường là thần thượng, người mà bản thân kính trọng, mong muốn trở thành, nhóm này đặc biệt là người bị tác động không trực tiếp bị thuộc vào nhóm này.
    • Gia đình

    Các cơ chế bị tác động:ám thị, lây lan tâm lý, bắt chước, áp lực nhóm

  • Các yếu tố văn hóa(2 nhân tố)
    • Văn hóa nền (nền văn hóa): văn hóa Việt Nam.Gặp vấn đề khi giao tiếp, quan hệ với người nước ngoài.
    • Văn hóa nhánh: vùng miền địa phương, các dân tộc anh em.

Hiểu được các nhân tố ảnh hưởng -> hiểu và phân tích được bản thân và người đối diện -> đưa ra những quyết định, lựa chọn, cách phản ứng phù hợp trước mọi tình huống, vấn đề.

IV. Mục tiêu sống

Cái đích

Cái nền, cái hướng của cái đích là hệ giá trị

Hệ giá trị bản thân: hệ quan điểm, niềm tin, cái gì quan trọng, cái gì không quan trọng, thích cái gì, ghét cái gì, bực mình cái gì, thỏa mãn cái gì, …

Không xếp được hệ giá trị, đi lung tung, lạc hướng

Hệ giá trị

Gồm 4 yếu tố:

  • Chứa cái mình quyết định
  • Rõ ràng, cụ thể, không chung chung
  • Ổn định
  • Có tính hệ thống

Chia làm 2 nhóm:

  • Hệ giá trị mục tiêu: (vd: hạnh phúc, tiền, được tôn trọng, …)
  • Hệ giá trị phương tiện, công cụ

Phải lập hệ giá trị cho bản thân.

Mọi thứ nếu không đặt trên một cái nền vững chắc, rõ ràng thì bạn không bao giờ kiên quyết được.

Và hiểu được điều này cũng có nghĩa là phải hiểu được, mỗi người có một hệ quy chiếu riêng.

Đừng áp đặt người khác, tôn trọng sự khác biệt
Nếu anh lấy lăng kính mình làm chân lý, anh sẽ hạn chế chính mình

4 yếu tố cần cố của một mục tiêu:

Người ta tha hồ tranh luận, nhưng nếu đích của bạn thiếu 4 yếu tố sau đây thì chẳng bao giờ gọi là đáng sống cả: “Tôi phải có hạnh phúc”. Hạnh phúc cấu tạo từ 4 yếu tố:

  • Sức khỏe: thể chất và tinh thần (hiểu biết, thái độ sống: yêu bản thân, lòng nhân ái, …)
  • Gia đình: gia đình riêng và đại gia đình (chọn bạn đời, đầu tư rất nhiều tâm, sức lực)
  • Sự nghiệp: và điều quan trọng của sự nghiệp phải làm được cái gì cho mình và cho xã hội (gần nhất là người thân, bạn bè, những người xunh quanh, …)
  • Bạn bè:
    • mình phải hiều được chính mình, nói chuyện được với chính mình (chính mình mới nói với chính mình cũ, để rút ra kinh nghiệm, bài học) – café một mình
    • bên trái là người bạn đời, bên phải là người bạn tri kỉ – café 2 mình
    • nhóm bạn thân – café nhiều mình

Giá trị, phương tiện để đạt được mục tiêu:

  • Năng lực làm việc, khả năng giải quyết vấn đến: kiến thức và kinh nghiệm.Mỗi ngày tích lũy từng chút một. Tuổi trẻ là tuổi tích lũy, tuổi bản lề.

15 -> 18: tuổi đứng cửa sổ, tuổi mơ mộng, suy tư “tui buồn không biết vì sao tui buồn” =))

18 -> 25: Tuổi khẳng định mình, tuổi tích lũy kiến thức, tuổi bản lề. Tuổi giác quan, cảm nhận phát triển tốt. Ngô Thập Hữu Ngũ Nhi Chí Vu Học

25 -> 30: sau khi bị đời tác đã đời, có kinh nghiệm, chững chạc, có khả năng tự lập. Tam thập nhi lập.

30 -> 40: thấu hiểu lẽ đời, phân biệt được đúng sai, lắng nghe chính mình Tứ thập nhi bất hoặc.

Tham khảo them: các giai đoạn cuộc đời theo lời Khổng tử: http://vietsciences.free.fr/danhngon/kinhnghiem_khongtu.htm

  • Năng lực làm người – nói nôm na là đạo đức

Phân biệt được thiện ác, đúng sai. Tâm thiện, làm việc tốt
Tâm không thiện, làm việc ác, chắc chắn sẽ không bền, bị người đời, xã hội coi thường, lên án. …
Thể hiện được tình thương, lòng trắc ẩn.

  • Năng lực làm công dân:

Không bao giờ được tách mình ra khỏi nhóm xã hội.
Cống hiến sức mình cho đất nước, xã hội.

V. Hiều mình – cái căn, cái cốt của mình

hình ảnh bản thân, không nằm trong mắt mình, nằm trong mắt người đối diện.

Cái căn: kiến thức, kinh nghiệm và làm người (đạo đức)

Cái cốt – cái tầm nhìn

Để hiểu mình:

phải dùng phương pháp phân tích phản hồi (360), phân tích liên tục những việc đang làm, cái gì có được, cái gì ko, liên tục lấy ý kiến người xung quanh-> phân tích, phân tích, phân tích

  • để nhận ra mình đang làm cái gì
  • Mình thất bại khi mình làm cái gì
  • Mình đặc biệt có khả năng lĩnh vực nào

=> từ đó có cách của riêng mình. hãy tôn trọng cách của mình, đừng bắt chước, rập khuôn bất kì ai

VI. Sau khi đã hiểu, dấn thân – làm

đầy mình vào lĩnh vực vào cái mình đã được thừa nhận là mạnh. Nếu dấn thân nhằm: hãy đừng do dự và chuyển sang lĩnh vực phù hợp.

Quá trình dấn thân:

Bỏ ngay những thói quen xấu:

  • Loại bỏ sự ngu dốt của chính mình. Tự mãn với kiến thức của mình
  • Thích gì làm nấy, làm cái mà mình ko thích
  • Cố đấm ăn xôi
  • Tham thì thâm. Càng tham càng chết -> tập trung vào mục tiêu chính

Cố gắng đạt rủi ro và lợi nhuận tối ưu

loi nhuan
  • Nam: thường để rủi ro vượt qua mức tối ưu, làm lợi nhuận giảm
  • Nữ: thường rủi ro dưới mức tối ưu, nên đẩy lên
  • Thất bại là bỏ
  • Thành thật một cách mù quáng, thành thật không được làm đau người ta.
  • Chưa làm đã sợ
  • Không cân bằng được cuộc sống
  • Không tin vào chính mình
  • Không quản trị được thời gian
  • Ảo tưởng: rõ ràng là sở trưởng, nhưng chỉ ở mức độ nào đó.

Tiếp tục phân tích phàn hồi.

Gia tăng sở trường:

sử dụng những người thầy

  • Trên bục: hãy khai thác các người thầy của mình
  • Chính mình: các trải nghiệm, kinh nghiệm, nhưng phải rút ra bài học, dạy lại chính mình, đừng vấp mãi sai lầm của mình, rất là phí – café một mình hơn
  • Bạn của mình: quan sát những người bạn, những chuyến đi chơi, trải nghiệm (ra khỏi cửa là học rồi)
  • Người bạn kính trọng
  • Tổng phương tiện thông tin đại chúng: thư viện, sách, internet.

Học để mà quên, người biết quên là người cực kì thông minh, chỉ nhớ những cái cần nhớ.

Trường học là những bài học để luyện tập, thực hành, phải đổ rất nhiều mồ hôi, để khi vào đời, đừng đổ máu

Internet – người thầy khổng lồ.

Biết chắc lọc và sử dụng kiến thức. Thu thập một đống thông tin, kiến thức rồi lại chẳng làm gì cả.

Học tư duy, phương pháp luận: phải biết tổng hợp, nén thông tin, chứ ko phải thuộc lòng

Tự diễn tập

Phải uốn lưỡi bảy lần trước khi nói

  • Tự diễn tập trong não
  • Trên cơ sở hình dung các tình huống: tưởng tượng hết các tình huống có thể
  • Tự diễn tập bằng hạnh vi: tự hành động

Quan trọng là làm gì vẫn xoay quanh mục tiêu, tư tưởng, chiến lược, …

Sau đó mới là kỹ năng.
===

https://namievunguyen.wordpress.com/2013/01/07/bai-giang-quan-tri-cuoc-doi-ts-le-tham-duong/

Leave a Comment